Tinh Mệnh Đồ
Hành trình khám phá bản thân và vũ trụ

Ngày giờ sóc chính xác năm 1934 - Thời điểm trăng non, trăng mới - tại Việt Nam (UTC+7)

Giờ Sóc là khoảnh khắc đặc biệt trong lịch âm dương, khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời, tạo nên pha trăng non đầy cuốn hút. Đây không chỉ là hiện tượng thiên văn đánh dấu sự bắt đầu của mỗi tháng âm lịch, mà còn là nền tảng cho lịch âm – kim chỉ nam của nông nghiệp và lễ hội truyền thống. Kết hợp giữa khoa học và văn hóa, Giờ Sóc mang đến sự giao thoa độc đáo, khơi gợi tò mò về chu kỳ thiên nhiên kỳ diệu.!

Thông tin Tháng 1 âm lịch

Tháng 1 âm lịch bắt đầu vào ngày14/02/1934

Đây là trăng mới lần thứ 2 trong năm 1934

Giờ SócThời GianTháng Âm LịchTiết Khí
Giờ Sóc lần 1
Giờ Sóc trước trung khí Đại Hàn
Đại Hàn00:37 - 21/01/1934
Lập Xuân19:04 - 04/02/1934
Giờ Sóc lần 2
Tháng 1 âm lịch
Tháng1
Vũ Thủy15:02 - 19/02/1934
Kinh Trập13:26 - 06/03/1934
Giờ Sóc lần 3
Tháng2
Xuân Phân14:28 - 21/03/1934
Thanh Minh18:44 - 05/04/1934
Giờ Sóc lần 4
Tháng3
Cốc Vũ02:00 - 21/04/1934
Lập Hạ12:31 - 06/05/1934
Giờ Sóc lần 5
Tháng4
Tiểu Mãn01:35 - 22/05/1934
Mang Chủng17:01 - 06/06/1934
Giờ Sóc lần 6
Tháng5
Hạ Chí09:48 - 22/06/1934
Tiểu Thử03:25 - 08/07/1934
Giờ Sóc lần 7
Tháng6
Đại Thử20:42 - 23/07/1934
Lập Thu13:04 - 08/08/1934
Giờ Sóc lần 8
Tháng7
Xử Thử03:32 - 24/08/1934
Bạch Lộ15:36 - 08/09/1934
Giờ Sóc lần 9
Tháng8
Thu Phân00:45 - 24/09/1934
Giờ Sóc lần 10
Tháng9
Hàn Lộ06:45 - 09/10/1934
Sương Giáng09:36 - 24/10/1934
Giờ Sóc lần 11
Tháng10
Lập Đông09:27 - 08/11/1934
Tiểu Tuyết06:44 - 23/11/1934
Giờ Sóc lần 12
Tháng11
Đại Tuyết01:57 - 08/12/1934
Đông Chí19:49 - 22/12/1934

Ngày giờ sóc các năm gần đây

Xem ngày giờ sóc các năm xa hơn

Giờ Sóc, Tiết Khí và Cách Xác Định Tháng Giêng Âm Lịch Chuẩn Nhất

Bạn tò mò về cách âm lịch xác định tháng Giêng dựa trên giờ Sóc tiết khí? Hãy cùng khám phá quy tắc chuẩn, vai trò của trăng mới, và cách nhận biết năm nhuận trong âm lịch qua bài viết này!

Nguyên tắc xác định tháng Giêng âm lịch

Trong lịch âm, tháng Giêng (tháng 1) là tháng chứa tiết Lập Xuân (thường rơi vào 3-5/2 dương lịch). Đây là tháng đầu tiên sau tháng có trung khí Đại Hàn (khoảng 20-21/1 dương lịch), bắt đầu từ giờ Sóc (thời điểm trăng mới).

Vai trò của giờ Sóc và tiết khí năm nhuận âm lịch: Điều chỉnh dựa trên tiết khí

Một năm âm lịch thường có 12 tháng (khoảng 354 ngày), ngắn hơn năm dương lịch (365.25 ngày). Để cân bằng, âm lịch thêm tháng nhuận với quy tắc:

  • Nếu giữa hai tiết Đông Chí liên tiếp có 13 lần giờ Sóc (trăng mới), năm đó sẽ có 13 tháng, bao gồm một tháng nhuận.
  • Tháng nhuận là tháng không chứa tiết khí nào trong 12 trung khí chính của năm.

Ví dụ thực tế: Giờ Sóc và âm lịch năm 2022

  • Trăng mới ngày 03/01/2022 (01:33): Trước trung khí Đại Hàn (20/1/2022), thuộc tháng 12 âm lịch năm 2021.
  • Trăng mới ngày 01/02/2022 (12:46): Sau Đại Hàn và trước tiết Lập Xuân (4/2/2022), là tháng Giêng năm 2022.